trừu tượng hoá

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Trừu tượng hoá hành động tách ra trong tư duy, để nghiên cứu riêng biệt một yếu tố (như một tính chất, một mối quan hệ...) ra khỏi một hiện tượng cụ thể, nhất định. Đây một quá trình tư duy quan trọng trong khoa học triết học, giúp hình thành các khái niệm chung từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Để hiểu bản chất của chuyển động, vật học phải trừu tượng hoá các yếu tố như ma sát sức cản không khí.
    • Khái niệm "cái đẹp" kết quả của việc trừu tượng hoá những đặc điểm chung từ vô số đối tượng nghệ thuật cụ thể.
    • Kinh tế học thường trừu tượng hoá hành vi của con người thành các mô hình để dễ dàng phân tích.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quá trình trừu tượng hoá": Chỉ toàn bộ các bước hoặc sự tiến triển của việc tạo ra khái niệm trừu tượng.

    • Quá trình trừu tượng hoá trong toán học đã dẫn đến sự ra đời của đại số trừu tượng.
  • "Mức độ trừu tượng hoá": Chỉ cấp độ cao hay thấp của sự khái quát, tách biệt khỏi thực tế cụ thể.

    • Lý thuyết này mức độ trừu tượng hoá rất cao, khó áp dụng trực tiếp vào thực tiễn.
Biến thể từ gần giống
  • Trừu tượng (tính từ): Mang tính chất đã được khái quát, tách khỏi cái cụ thể, cảm tính.

    • Tư duy trừu tượng khả năng suy nghĩ về những khái niệm không cụ thể.
  • Sự trừu tượng hoá (danh từ): Chỉ hành động hoặc kết quả của việc trừu tượng hoá.

    • Sự trừu tượng hoá bước đầu tiên trong việc xây dựng một lý thuyết khoa học.
  • Khái quát hoá (động từ): Có nghĩa rộng hơn, bao gồm việc rút ra cái chung từ nhiều cái riêng, trong đó "trừu tượng hoá" thường một bước của quá trình này.

Từ đồng nghĩa
  • Khái quát hoá: Rút ra cái chung, phổ biến từ nhiều sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
  • Lý tưởng hoá: Đơn giản hoá làm cho hoàn hảo hơn trong tư tưởng, thường mang sắc thái tích cực.
Từ trái nghĩa
  • Cụ thể hoá: Làm cho trở nên cụ thể, chi tiết, hình ảnh rõ ràng từ một khái niệm chung.
  • Vật chất hoá: Biểu hiện ra thành cái cụ thể, có thể cảm nhận được.
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
  • Năng lực trừu tượng: Khả năng tư duy về các khái niệm, ý tưởng không dựa trên đối tượng vật chất cụ thể trước mắt.

    • Toán học giúp phát triển năng lực trừu tượng của học sinh.
  • Nghệ thuật trừu tượng: Trường phái nghệ thuật không mô tả hiện thực một cách chân thực sử dụng hình khối, màu sắc, đường nét để biểu đạt ý tưởng.

    • Bức tranh này thuộc trường phái nghệ thuật trừu tượng.
  1. Tách trong trí để nghiên cứu riêng biệt một yếu tố như tính chất, quan hệ... ra khỏi hiện tượng nhất định, cụ thể: Số lượng, cường độ, lực, năng lượng... không thể những khái niệm rõ ràng nếu không được khoa học trừu tượng hoá.